Trước 01/06/2025, thời điểm lập hoá đơn đối với dịch vụ được quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ như sau:
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).
Từ 01/06/2025, tại điểm a khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi khoản 2 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hoá đơn đối với dịch vụ như sau:
Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).

Theo quy định trên thì có thể thấy thời điểm lập hoá đơn khi cung cấp dịch vụ không thay đổi. Nếu như nhà cung cấp có thu trước tiền đặt cọc thì vẫn sẽ xuất hoá đơn tại thời điểm thu tiền, chỉ trừ các trường hợp thu tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng. Quy định mới chỉ bổ sung thêm nội dung thời điểm lập hoá đơn này áp dụng đối với cả trường hợp cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
🔰 Lập hoá đơn không đúng thời điểm sẽ bị xử phạt như thế nào?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ;
…
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, khoản 3 Điều này;

Tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
4. Nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền
a) Mức phạt tiền quy định tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, khoản 1, 2 Điều 19 và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức.
Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định:
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
…
5. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân, trừ mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại Điều 16, Điều 17 và Điều 18 Nghị định này.

👉👉 Theo quy định trên thì có các mức phạt đối với hành vi lập hoá đơn không đúng thời điểm như sau:
(1) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 thì phạt cảnh cáo.
(2) Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp (1) thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
(3) Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, trừ trường hợp (1), (2) thì bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
Lưu ý: Mức phạt trên là mức phạt đối với tổ chức. Nếu hộ kinh doanh vi phạm thì mức phạt áp dụng theo cá nhân theo Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nên sẽ bằng 1/2 so với tổ chức.
Nguồn: Thư viện pháp luật
